loader image

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng ROMA

Sau sáp nhập, bảng giá đất TP Hồ Chí Minh thay đổi thế nào?

Sau khi sáp nhập, TP Hồ Chí Minh tạm thời áp dụng bảng giá đất cũ của ba địa phương gồm TP Hồ Chí Minh, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu. Phương án này có hiệu lực từ ngày 1/7 năm nay và duy trì cho đến khi các quyết định hiện hành bị bãi bỏ, thay thế hoặc khi có chỉ đạo mới từ cấp thẩm quyền.

Theo bảng giá đất cũ của TP Hồ Chí Minh, áp dụng đến hết ngày 31/12/2025, mức giá đất ở tại nhiều tuyến đường trung tâm như Nguyễn Huệ, Lê Lợi, Đồng Khởi (quận 1) đạt đỉnh 687,2 triệu đồng/m², cao gấp bốn lần so với khung giá trước đó. Ở quận 3, một số tuyến đường như Đông Du, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Hai Bà Trưng có giá dao động 305 – 340 triệu đồng/m². Riêng tuyến Đông Du thuộc quận 1 được định giá 409 triệu đồng/m², đường Hai Bà Trưng (tùy đoạn) từ 350 – 450 triệu đồng/m², còn đường Tôn Đức Thắng (đoạn Công trường Mê Linh đến cầu Nguyễn Tất Thành) lên đến 447 triệu đồng/m².

Đối với bảng giá đất Bình Dương (cũ), đất nông nghiệp được chia thành ba khu vực và ba vị trí tính giá. Khu vực 1 bao gồm quận 1, 3, 4, 5, 6, 10, 11, Bình Thạnh, Phú Nhuận; khu vực 2 gồm quận 7, 8, 12, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân, Gò Vấp và TP Thủ Đức; khu vực 3 bao gồm các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ. Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo khu vực và vị trí có mức cao nhất 675.000 đồng/m². Riêng đất trong khu nông nghiệp công nghệ cao là 320.000 đồng/m², trong khi đất trồng cây lâu năm đạt đến 810.000 đồng/m².

Với đất ở đô thị, các tuyến đường loại 1, vị trí 1 tại TP Thủ Dầu Một như Yersin, Bạch Đằng, Cách Mạng Tháng Tám, Đại lộ Bình Dương (Quốc lộ 13), Đinh Bộ Lĩnh, Đoàn Trần Nghiệp, Hùng Vương, Nguyễn Du, Nguyễn Thái Học, Quang Trung, Trần Hưng Đạo được niêm yết cao nhất ở mức 52,16 triệu đồng/m², tăng gần 38% so với khung giá cũ. Đường loại 2, vị trí 1 tại TP Thủ Dầu Một cũng điều chỉnh tăng, dao động từ 20,9 – 40,7 triệu đồng/m².

Ở TP Thuận An, một số đoạn tuyến đường loại 1, vị trí 1 như Cách Mạng Tháng Tám (ĐT.745 cũ), Đỗ Hữu Vị, Hoàng Hoa Thám, Phan Đình Phùng, Thủ Khoa Huân, Trưng Nữ Vương được định giá 28,7 triệu đồng/m², tăng 49% so với bảng cũ. Tại TP Dĩ An, các tuyến đường như Cô Bắc, Cô Giang, đường GS 01 khu dân cư Quảng Trường Xanh Areco, đường số 9 khu TTHC TP Dĩ An, Nguyễn Thái Học, đường số 5 (Cô Giang – Trần Hưng Đạo), đường số 6 (Cô Giang – Trần Hưng Đạo), Trần Hưng Đạo có giá cao nhất 35,3 triệu đồng/m², tăng gần 84%. Ở TP Bến Cát, các tuyến đường loại 1, vị trí 1 như bến xe vào chợ Bến Cát, lô A, lô C chợ Bến Cát có giá 22,7 triệu đồng/m², tăng 72% so với trước. TP Tân Uyên đạt 21,3 triệu đồng/m² tại trục đường chợ mới (Uyên Hưng).

Đối với huyện Bàu Bàng, giá cao nhất 5,6 triệu đồng/m² trên đường loại 1, vị trí 1 đi qua Đại lộ Bình Dương (Quốc lộ 13, thị trấn Lai Uyên) và đường Tạo lực Mỹ Phước – Bàu Bàng. Huyện Bắc Tân Uyên ghi nhận giá cao nhất 18,5 triệu đồng/m² tại đường loại 1, vị trí 1 trên trục chính Đông – Tây, khu tái định cư và TTHC huyện. Huyện Phú Giáo có giá đất cao nhất 9,5 triệu đồng/m² tại đường loại 1, vị trí 1 gồm các tuyến Độc Lập, ĐT.741, đường Cửa Bắc và Cửa Nam.

Ngoài ra, bảng giá đất mới cũng điều chỉnh tăng tại khu vực nông thôn. TP Bến Cát (khu vực 1) có mức cao nhất 13,6 triệu đồng/m², tập trung tại các tuyến nội bộ khu tái định cư xã Phú An. TP Tân Uyên (khu vực 1) đạt 9 triệu đồng/m² tại đường nội bộ khu tái định cư xã Bạch Đằng và Thạnh Hội. Đối với đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản, giá cao nhất tại TP Thủ Dầu Một (khu vực 1) là 1 triệu đồng/m², gấp 2,6 lần bảng cũ. TP Thuận An đạt 900.000 đồng/m², tăng gấp đôi so với trước. Đất trồng cây lâu năm, đất chăn nuôi tập trung và đất nông nghiệp khác tại TP Thủ Dầu Một (khu vực 1) có giá 1,2 triệu đồng/m², gấp gần 3 lần.

Đối với bảng giá đất Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ), mức thấp nhất là 513.000 đồng/m², trong khi mức cao nhất đạt 78 triệu đồng/m². Các tuyến đường Ba Cu, Thùy Vân, Lê Hồng Phong, Hoàng Hoa Thám, Đồ Chiểu, Nguyễn Văn Trỗi, Trưng Trắc, Trưng Nhị… có giá vị trí 1 khoảng 78 triệu đồng/m²; vị trí 2 là 54,6 triệu đồng/m²; vị trí 3 là 39 triệu đồng/m², tức tăng trung bình 17 – 18% so với bảng giá cũ. Nhóm tuyến đường có giá cao thứ hai như Hoàng Diệu, Hoàng Hoa Thám, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Nguyễn An Ninh, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Trãi, Lý Tự Trọng… được niêm yết 58,5 triệu đồng/m² cho vị trí 1; 40,9 triệu đồng/m² cho vị trí 2 và 29,2 triệu đồng/m² tại vị trí 3, mức này cũng tăng khoảng 20% so với trước.

 

 

|Nguồn: Thiên Vũ, 26/08/2025

Scroll to Top